Hôm nay3
Tháng này11
Năm này156
UBND XÃ TÂN HÀ LÂM HÀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TH HOÀI ĐỨC Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
Số: 413/KH-THHĐ Tân Hà Lâm Hà, ngày 22 tháng 9 năm 2025
KẾ HOẠCH
Thực hiện công khai theo Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 3/6/2024
năm học: 2025 – 2026
Căn cứ trách nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trưởng trường tiểu học được qui định trong Khoản 1, Điều 11, Chương II, Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Thông tư ban hành Điều lệ trường tiểu học;
Căn cứ Luật dân chủ số 10/2022/QH15 Luật dân chủ và Luật số 47/2024/QH15 sử đổi bổ sung một số điều luật dân chủ số 10/2022/QH15.
Căn cứ Thông tư 11/2020/TT-BGDĐT ngày 19/5/2020 của Bộ GD&ĐT Thông tư Hướng dẫn thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục công lập;
Căn cứ Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 6 năm 2024 của Bộ GD&ĐT Ban hành Quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở Giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2017 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách tài trợ;
Căn cứ Thông tư số 90/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 9 năm 2018 của Bộ Tài chính V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ tài chính Hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách Nhà nước hỗ trợ;
Ban chỉ đạo công khai trường Tiểu học Hoài Đức xây dựng kế hoạch thực hiện công khai theo các Thông tư trong trường Tiểu học Hoài Đức năm học 2025 - 2026, như sau:
I. MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU.
1. Mục đích
- Nhằm nâng cao ý thức và tinh thần trách nhiệm trong đội ngũ cán bộ quản lý và tập thể giáo viên nhà trường ý thức trách nhiệm và tinh thần cộng đồng trong công tác.
- Quản lý tốt việc thu, chi ngân sách cũng như việc sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện từ phụ huynh học sinh đảm bảo khách quan, chống các biểu hiện tiêu cực trong đơn vị, từ đó xây dựng tập thể có tình đoàn kết nội bộ tốt.
- Thúc đẩy cán bộ giáo viên nhà trường phấn đấu vươn lên trong công tác, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Tổ chức thực hiện tốt các nội dung công khai cơ bản và quy chế dân chủ ở cơ sở để xây dựng mối đoàn kết trong nội bộ trong trường học.
- Nhằm phát huy quyền làm chủ và huy động tiềm năng, trí tuệ của CB- GV- CNV góp phần xây dựng nề nếp, trật tự, kỷ cương trong mọi hoạt động nhà trường.
- Tăng cường nề nếp, trật tự, kỷ cương trong mọi hoạt động góp phần xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện, nâng cao chất lượng CSGD. Ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực tham nhũng, lãng phí, quan liêu, cửa quyền.
2. Yêu cầu
- Việc thực hiện công khai phải đảm bảo đầy đủ các nội dung, hình thức và thời điểm theo quy định của quy chế công khai.
- Ban chỉ đạo căn cứ vào Quy chế công khai ban hành theo các Thông tư để lập kế hoạch, tổ chức thực hiện theo đúng các quy định.
II. NỘI DUNG CÔNG KHAI
1. Công khai thông tin chung về nhà trường
a)Tên trường
b) Địa chỉ trụ sở chính và các địa chỉ hoạt động khác của cơ sở giáo dục, điện thoại, địa chỉ thư điện tử, cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục (sau đây gọi chung là cổng thông tin điện tử).
c) Loại hình nhà trường cơ quan/ tổ chức quản lý trực tiếp hoặc chủ sở hữu; tên nhà đầu tư thành lập cơ sở giáo dục, thuộc quốc gia/ vùng lãnh thổ (đối với cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài); danh sách tổ chức và cá nhân góp vốn đầu tư.
d) Sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu của cơ sở giáo dục.
đ) Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục.
e) Thông tin người đại diện pháp luật hoặc người phát ngôn hoặc người đại diện để liên hệ, bao gồm: Họ và tên, chức vụ, địa chỉ nơi làm việc; số điện thoại, địa chỉ thư điện tử.
g)Tổ chức bộ máy: Quyết định thành lập trường; Quyết định công nhận hội đồng trường; Quyết định điều động, bổ nhiệm, công nhận hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; QĐ thành lập HĐTĐKT-HĐ Lương; QĐ bổ nhiệm Tổ trưởng, tổ phó.
h) Các văn bản khác của cơ sở giáo dục: Chiến lược phát triển nhà trường, các quy chế; các nghị quyết của hội đồng trường; quy định về quản lý hành chính, nhân sự, tài chính; chính sách thu hút, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục…
2. Công khai về thu, chi tài chính
a) Tình hình tài chính của nhà trường năm 2025 báo cáo theo quy định pháp luật, trong đó có cơ cấu các khoản thu, chi hoạt động như sau:
- Các khoản thu phân theo: Nguồn kinh phí (ngân sách nhà nước, hỗ trợ của nhà đầu tư; khoản thu khác từ người học; kinh phí tài trợ và hợp đồng với bên ngoài; nguồn thu khác) và loại hoạt động (giáo dục và đào tạo; khoa học và công nghệ; hoạt động khác);
- Các khoản chi phân theo: Chi tiền lương và thu nhập (lương, phụ cấp, lương tăng thêm và các khoản chi khác có tính chất như lương cho giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý, nhân viên,...); chi cơ sở vật chất và dịch vụ (chi mua sắm, duy tu sửa chữa, bảo dưỡng và vận hành cơ sở vật chất, trang thiết bị, thuê mướn các dịch vụ phục vụ trực tiếp cho hoạt động giáo dục, đào tạo, nghiên cứu, phát triển đội ngũ,...); chi hỗ trợ người học (học bổng, trợ cấp, hỗ trợ sinh hoạt, hoạt động phong trào, thi đua, khen thưởng,...); chi khác.
- Các khoản thu và mức thu đối với người học, bao gồm: các khoản thu theo đúng quy định.
- Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hằng năm về trợ cấp và miễn, giảm học phí, học bổng đối với người học.
- Số dư các quỹ theo quy định, kế cả quỹ đặc thù (nếu có).
- Các nội dung công khai tài chính khác thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính, ngân sách, kế toán, kiểm toán, dân chủ cơ sở.
3. Điều kiện bảo đảm chất lượng hoạt động giáo dục phổ thông
3.1. Thông tin về đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên:
a) Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên chia theo nhóm vị trí việc làm và trình độ được đào tạo;
b) Số lượng, tỷ lệ giáo viên, cán bộ quản lý đạt chuẩn nghề nghiệp theo quy định;
c) Số lượng, tỷ lệ giáo viên cán bộ quản lý và nhân viên hoàn thành bồi dưỡng hằng năm theo quy định.
3.2. Thông tin về cơ sở vật chất và tài liệu học tập sử dụng chung:
a) Diện tích khu đất xây dựng trường, điểm trường, diện tích bình quân tối thiểu cho một học sinh; đối sánh với yêu cầu tối thiểu theo quy định;
b) Số lượng, hạng mục khối phòng hành chính quản trị; khối phòng học tập; khối phòng hỗ trợ học tập; khối phụ trợ; khu sân chơi, thể dục thể thao; khối phục vụ sinh hoạt; hạ tầng kỹ thuật; đối sánh với yêu cầu tối thiểu theo quy định;
c) Số thiết bị dạy học hiện có; đối sánh với yêu cầu tối thiểu theo quy định;
d) Danh mục sách giáo khoa sử dụng trong cơ sở giáo dục đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; danh mục, số lượng xuất bản phẩm tham khảo tối thiểu đã được cơ sở giáo dục lựa chọn, sử dụng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3.3. Thông tin về kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục:
a) Kết quả tự đánh giá chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục; kế hoạch cải tiến chất lượng sau tự đánh giá;
b) Kết quả đánh giá ngoài và công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục, đạt chuẩn quốc gia của cơ sở giáo dục qua các mốc thời gian; kế hoạch và kết quả thực hiện cải tiến chất lượng sau đánh giá ngoài trong 05 năm và hằng năm.
4. Kế hoạch và kết quả hoạt động của nhà trường
4.1. Thông tin về kế hoạch hoạt động giáo dục của năm học:
a) Kế hoạch tuyển sinh của cơ sở giáo dục, trong đó thể hiện rõ đối tượng, chỉ tiêu, phương thức tuyển sinh, các mốc thời gian thực hiện tuyển sinh và các thông tin liên quan;
b) Kế hoạch giáo dục nhà trường
c) Quy chế phối hợp giữa cơ sở giáo dục với gia đình và xã hội trong việc chăm sóc, giáo dục học sinh;
d) Các chương trình, hoạt động hỗ trợ học tập, rèn luyện, sinh hoạt cho học sinh ở cơ sở giáo dục;
đ) Thực đơn bán trú
4.2. Thông tin về kết quả giáo dục
a) Kết quả tuyển sinh; tổng số học sinh theo từng khối; số học sinh bình quân/lớp theo từng khối; số lượng học sinh học 02 buổi/ngày; số lượng học sinh nam/học sinh nữ, học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh khuyết tật; số lượng học sinh chuyển trường và tiếp nhận học sinh học tại trường;
b) Thống kê kết quả đánh giá học sinh theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo; thống kê số lượng học sinh được lên lớp, học sinh không được lên lớp;
c) Số lượng học sinh được công nhận hoàn thành chương trình, học sinh được cấp bằng tốt nghiệp; số lượng học sinh trúng tuyển vào các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đối với cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông; số lượng học sinh trúng tuyển đại học đối với cấp trung học phổ thông.
III. Cách thức và thời gian công khai
1. Hình thức công khai: Công khai trong các cuộc họp; công khai trên nhóm ZALO chỉ đạo công việc HĐSP; công khai bảng niêm yết công khai ở phòng Hội đồng, phòng ăn bán trú, công khai bảng tin của nhà trường; công khai trên trang Web của nhà trường.
1.1. Đối với các nội dung công khai thường niên theo TT 09 và 1 số nội dung quan trọng liên quan đến tài chính, chế độ con người, các nội quy, quy chế…; các QĐ giao dự toán, giao biên chế, các khoản thu từ HS; quyết toán tài chính… công khai trong HĐSP, trên nhóm zalo công việc, niêm yết công khai tại phòng HĐSP, bảng tin…
1.2. Đối với các nội dung mang tính chất thường xuyên như kế hoạch tháng, tuần, nâng lương, chi trả lương hàng tháng, các văn bản chỉ đạo chuyên môn…công khai trong HĐSP hoặc trên nhóm ZaLO công việc nhà trường
2. Thời điểm và thời gian công khai:
2.1. Đối với các nội dung công khai thường niên, định kì theo quy định tại thông tư 09/2024: Công khai tháng 6 và tháng 12.
2.2. Đối với tình hình học sinh, CSVC, đội ngũ, chất lượng học sinh: Công khai tại thời điểm đầu năm học; HKI, GHKI, HKI, GHKII, HKII.
2.3. Đối với các nội dung như kế hoạch giáo dục tháng, tuần, thực đơn bán, chế độ lương, nâng lương…: Công khai theo đầu tuần tuần, đầu tháng trên nhóm ZaLo nhà trường.
2.4. Đối với những nội dung đột xuất: Công khai khi có thông tin chậm nhất trong vòng 5 ngày.
3. Thời hạn công khai:
- Công khai 30 ngày kể từ ngày niêm yết công khai.
- Đối với 1 số nội dung mang tính chất đặc thù có thể công khai thời gian ít hơn theo công việc và các văn bản chỉ đạo cấp trên.
- Thời gian công khai trên cổng thông tin điện tử tối thiểu là 5 năm kể từ ngày công khai.
IV. Tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo
- Kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện công khai trong nhà trường
+ Trưởng ban: Hiệu trưởng nhà trường
+ Phó trưởng ban: Phó hiệu trưởng.
+ Thành viên: Trưởng ban TTND, tổ trưởng chuyên môn, tổ trưởng tổ văn phòng, kế toán.
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên của Ban chỉ đạo.
Trên đây là kế hoạch thực hiện Quy chế thực hiện công khai theo Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT trong trường Tiểu học Hoài Đức, năm học 2025 - 2026./.
Nơi nhận: TM. BAN CHỈ ĐẠO
- Phòng Văn hóa - xã hội Tân Hà Lâm Hà TRƯỞNG BAN
- Lưu HSNT, VT.
HIỆU TRƯỞNG
Phan Thị Hường